SỐ LƯỢT TRUY CẬP

5
1
0
0
7
3
6
1
Tin Đời sống - Y tế - Môi trường - Văn minh đô thị 31 Tháng Ba 2023 9:35:00 SA

Hướng dẫn kê khai và nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp

Căn cứ Nghị định số 53/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2020 của Chính phủ quy định phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;

Căn cứ Nghị quyết số 24/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân Thành phố về điều chỉnh mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh;

Phòng Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn kê khai và nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp của các cơ sở sản xuất, chế biến có xây dựng, vận hành hệ thống xử lý nước thải trước khi thải ra nguồn tiếp nhận, có tổng lượng nước thải trung bình trong năm dưới 20 m3/ngày (24 giờ), cụ thể:

1. Đối tượng thu phí: tất cả các nhà máy, địa điểm, cơ sở sản xuất, chế biến trên địa bàn quận, được quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định số 53/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2020 của Chính phủ quy định phí bảo vệ môi trường đối với nước thải (Nghị định số 53); có xây dựng, vận hành hệ thống xử lý nước thải trước khi thải ra nguồn tiếp nhận; có tổng lượng nước thải trung bình trong năm dưới 20 m3/ngày (24 giờ) (gọi chung là cơ sở); kể cả những cơ sở trên địa bàn Quận 8 có tổng lượng nước thải trung bình trong năm dưới 20 m3/ngày (24 giờ) nhưng chưa thực hiện kê khai, nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp phát sinh trước ngày 01 tháng 01 năm 2022.

2. Mức phí:

a) Trường hợp cơ sở có tổng lượng nước thải trung bình trong năm dưới 10m3/ ngày (24 giờ);

STT

Lưu lượng nước thải bình quân m3 /ngày (24 giờ)

Mức phí (đồng/ năm)

1

Dưới 05

2.500.000

2

Từ 5 đến dưới 10

3.000.000

b) Trường hợp cơ sở có tổng lượng nước thải trung bình trong năm từ 10m3/ ngày (24 giờ) đến dưới 20 m3/ ngày (24 giờ) được tính theo công thức sau:

F = (f x K) + C

Trong đó:

+ F là số phí phải nộp (đồng)

+ f = 3.000.000 đồng

+ K là hệ số lưu lượng xả thải

+ C là số phí biến đổi phải nộp

* Hệ số K được tính theo công thức sau:

K=

Lưu lượng xả thải (m3/ngày đêm)

10

 Tổng lượng nước thải được xác định căn cứ vào 1 trong 3 nguồn dữ liệu sau: (i) Kết quả thực tế của đồng hồ, thiết bị đo lưu lượng; (ii) Tính bằng 80% lượng nước sử dụng; (iii) Thông tin có trong báo cáo giám sát môi trường định kỳ, Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước, Quyết định phê duyệt Báo cáo Đánh giá tác động môi trường, Giấy xác nhận đăng ký Kế hoạch bảo vệ môi trường. Trường hợp có 2 nguồn dữ liệu ((i) và (ii) hoặc (i) và (iii)) hoặc cả 3 nguồn dữ liệu thì sử dụng nguồn dữ liệu (i). Trường hợp có 02 nguồn dữ liệu (ii) và (iii) thì sử dụng nguồn dữ liệu (ii).

- Đối với cơ sở thuộc đối tượng thực hiện quan trắc nước thải tự động, liên tục theo quy định pháp luật: Tổng lượng nước thải của cơ sở được tính theo giá trị trung bình ngày (24 giờ) của các kết quả đo.

* Số phí biến đổi (C) được tính cho từng chất gây ô nhiễm theo công thức sau (áp dụng theo quy định tại Nghị định số 53):

Số phí biến đổi C (đồng)

=

Tổng lượng nước thải vào nguồn tiếp nhận (m3)

x

Hàm lượng thông số ô nhiễm có trong nước thải (mg/l)

x

0,001

x

Mức thu phí của thông số ô nhiễm (đồng/kg)

Mức thu phí đối với mỗi thông số ô nhiễm theo biểu dưới đây:

Số TT

Thông số ô nhiễm tính phí

Mức phí (đồng/kg)

1

Nhu cầu ô xy hóa học (COD)

2.000

2

Chất rắn lơ lửng (TSS)

2.400

3

Thủy ngân (Hg)

20.000.000

4

Chì (Pb)

1.000.000

5

Arsenic (As)

2.000.000

6

Cadmium (Cd)

2.000.000

Hàm lượng thông số ô nhiễm có trong nước thải được xác định căn cứ vào 1 trong 3 nguồn dữ liệu sau: (i) Kết quả đo đạc của cơ quan quản lý nhà nước về môi trường hoặc kết quả kiểm tra, thanh tra gần nhất nhưng không quá 12 tháng tính đến thời điểm khai, nộp phí; (ii) Số liệu quan trắc nước thải tự động, liên tục: hàm lượng các thông số ô nhiễm tính phí được tính theo giá trị trung bình ngày (24 giờ) của các kết quả đo; (iii) Số liệu quan trắc nước thải định kỳ. Trường hợp có 2 nguồn dữ liệu ((i) và (ii) hoặc (i) và (iii)) hoặc cả 3 nguồn dữ liệu thì sử dụng nguồn dữ liệu (i). Trường hợp có 02 nguồn dữ liệu (ii) và (iii) thì sử dụng nguồn dữ liệu (ii) (phải đảm bảo hệ thống quan trắc nước thải tự động, liên tục được bảo trì, bảo dưỡng, hiệu chỉnh định kỳ).

3. Kê khai:

- Đối với cơ sở có tổng lượng nước thải trung bình trong năm dưới 10 m3/ ngày (24 giờ): thực hiện kê khai phí một lần gửi về Phòng Tài nguyên và Môi trường Quận 8 theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định số 53. Nộp phí một lần cả năm theo Thông báo của Phòng Tài nguyên và Môi trường Quận 8, chậm nhất ngày 31 tháng 3 hàng năm.

- Đối với cơ sở có tổng lượng nước thải trung bình trong năm từ 10 m3/ ngày (24 giờ) đến dưới 20 m3/ ngày (24 giờ): háng quý chậm nhất ngày 20 của tháng đầu tiên của quý tiếp theo, thực hiện kê khai theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định số 53 gửi về Phòng Tài nguyên và Môi trường Quận 8 để được thẩm định theo quy định. Nộp phí trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ khi có Thông báo.

4. Lưu ý:

a) Để đảm bảo tính khách quan trong công tác kê khai phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp, Phòng Tài nguyên và Môi trường đề nghị các cơ sở khi gửi tờ khai thu phí phải gửi kèm các tài liệu liên quan:

- Bản sao hóa đơn tiền nước.

- Bản sao kết quả phân tích mẫu nước thải

- Đối với trường hợp có Giấy phép xả thải vào nguồn nước, bản sao nhật ký xả thải.

- Tài liệu có liên quan khác.

b) Năm 2023, thực hiện kê khai phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp năm 2022 và năm 2023.

(Quét mã QR để tải tài liệu)

 

 

Phòng Tài nguyên và Môi trường Quận 8


Số lượt người xem: 143    

TIN MỚI HƠN

TIN ĐÃ ĐƯA

Xem tiếp
Xem theo ngày Xem theo ngày
Không tìm thấy video nào trong thư viện này
Tìm kiếm